WHAT'S NEW?
Loading...
Tìm hiểu cấu tạo và công dụng của các loại Diode : Diode ổn áp, Diode thu quang, Diode phát quang, Diode biến dung, Diode xung, Diode tách sóng, Diode nắn điện



Diode Zener
+ Cấu tạo : Diode Zener có cấu tạo tương tự Diode thường nhưng có hai lớp bán dẫn P – N ghép với nhau, Diode Zener được ứng dụng trong chế độ phân cực ngược, khi phân cực thuận Diode zener như diode thường nhưng khi phân cực ngược Diode zener sẽ gim lại một mức điện áp cố định bằng giá trị ghi trên diode.

Ký hiệu và ứng dụng của Diode zener trong mạch.





Sơ đồ trên minh hoạ ứng dụng của Dz, nguồn U1 là nguồn có điện áp thay đổi, Dz là diode ổn áp, R1 là trở hạn dòng.

Ta thấy rằng khi nguồn U1 > Dz thì áp trên Dz luôn luôn cố định cho dù nguồn U1 thay đổi.
Khi nguồn U1 thay đổi thì dòng ngược qua Dz thay đổi, dòng ngược qua Dz có giá trị giới hạn khoảng 30mA.

Thông thường người ta sử dụng nguồn U1 > 1,5 => 2 lần Dz và lắp trở hạn dòng R1 sao cho dòng ngược lớn nhất qua Dz < 30mA.

Nếu U1 < Dz thì khi U1 thay đổi áp trên Dz cũng thay đổi
Nếu U1 > Dz thì khi U1 thay đổi => áp trên Dz không đổi.

Diode thu quang
Diode thu quang hoạt động ở chế độ phân cực nghịch, vỏ diode có một miếng thuỷ tinh để ánh sáng chiếu vào mối P – N , dòng điện ngược qua diode tỷ lệ thuận với cường độ ánh sáng chiếu vào diode.

Diode phát quang
Diode phát phang là Diode phát ra ánh sáng khi được phân cực thuận, điện áp làm việc của LED khoảng 1,7 => 2,2V dòng qua Led khoảng từ 5mA đến 20mA

Led được sử dụng để làm đèn báo nguồn, đèn nháy trang trí, báo trạng thái có điện . vv…




Diode Varicap ( Diode biến dung )
Diode biến dung là Diode có điện dung như tụ điện, và điện dung biến đổi khi ta thay đổi điện áp ngược đặt vào Diode.

Ứn dụng của Diode biến dung Varicap ( VD )trong mạch cộng hưởng

Ở hình trên khi ta chỉnh triết áp VR, điện áp ngược đặt vào Diode Varicap thay đổi , điện dung của diode thay đổi => làm thay đổi tần số công hưởng của mạch.

Diode biến dung được sử dụng trong các bộ kênh Ti vi mầu, trong các mạch điều chỉnh tần số cộng hưởng bằng điện áp.

Diode xung
Trong các bộ nguồn xung thì ở đầu ra của biến áp xung , ta phải dùng Diode xung để chỉnh lưu. diode xung là diode làm việc ở tần số cao khoảng vài chục KHz , diode nắn điện thông thường không thể thay thế vào vị trí diode xung được, nhưng ngựơc lại diode xung có thể thay thế cho vị trí diode thường, diode xung có giá thành cao hơn diode thường nhiều lần.



Về đặc điểm , hình dáng thì Diode xung không có gì khác biệt với Diode thường, tuy nhiên Diode xung thường có vòng dánh dấu đứt nét hoặc đánh dấu bằng hai vòng

Diode tách sóng
Là loại Diode nhỏ vở bằng thuỷ tinh và còn gọi là diode tiếp điểm vì mặt tiếp xúc giữa hai chất bán dẫn P – N tại một điểm để tránh điện dung ký sinh, diode tách sóng thường dùng trong các mạch cao tần dùng để tách sóng tín hiệu.

Diode nắn điện
Là Diode tiếp mặt dùng để nắn điện trong các bộ chỉnh lưu nguồn AC 50Hz , Diode này thường có 3 loại là 1A, 2A và 5A


Đồng hồ vạn năng (VOM) là thiết bị đo không thể thiếu được với bất kỳ một kỹ thuật viên điện tử nào, đồng hồ vạn năng có 4 chức năng chính là Đo điện trở, đo điện áp DC, đo điện áp AC và đo dòng điện. 



Ưu điểm của đồng hồ là đo nhanh, kiểm tra được nhiều loại linh kiện, thấy được sự phóng nạp của tụ điện , tuy nhiên đồng hồ này có hạn chế về độ chính xác và có trở kháng thấp khoảng 20K/Vol do vây khi đo vào các mạch cho dòng thấp chúng bị sụt áp.

Khi đo điện áp xoay chiều ta chuyển thang đo về các thang AC, để thang AC cao hơn điện áp cần đo một nấc, Ví dụ nếu đo điện áp AC220V ta để thang AC 250V, nếu ta để thang thấp hơn điện áp cần đo thì đồng hồ báo kịch kim, nếu để thanh quá cao thì kim báo thiếu chính xác.



Chú ý:

Tuyết đối không để thang đo điện trở hay thang đo dòng điện khi đo vào điện áp xoay chiều => Nếu nhầm đồng hồ sẽ bị hỏng ngay lập tức !

* Nếu để thang đo áp DC mà đo vào nguồn AC thì kim đồng hồ không báo , nhưng đồng hồ không ảnh hưởng .

Hướng dẫn đo điện áp một chiều DC bằng đồng hồ vạn năng

Khi đo điện áp một chiều DC, ta nhớ chuyển thang đo về thang DC, khi đo ta đặt que đỏ vào cực dương (+) nguồn, que đen vào cực âm (-) nguồn, để thang đo cao hơn điện áp cần đo một nấc. Ví dụ nếu đo áp DC 110V ta để thang DC 250V, trường hợp để thang đo thấp hơn điện áp cần đo => kim báo kịch kim, trường hợp để thang quá cao => kim báo thiếu chính xác.

Trường hợp để sai thang đo:

Nếu ta để sai thang đo, đo áp một chiều nhưng ta để đồng hồ thang xoay chiều thì đồng hồ sẽ báo sai, thông thường giá trị báo sai cao gấp 2 lần giá trị thực của điện áp DC, tuy nhiên đồng hồ cũng không bị hỏng .

Trường hợp để nhầm thang đo

Tuyệt đối không để nhầm đồng hồ vào thang đo dòng điện hoặc thang đo điện trở khi ta đo điện áp một chiều (DC) , nếu nhầm đồng hồ sẽ bị hỏng ngay

Trường hợp để nhầm thang đo điện trở khi đo điện áp DC => đồng hồ sẽ bị hỏng các điện trở bên trong!

Hướng dẫn đo điện trở và trở kháng
Để sử dụng được các thang đo này đồng hồ phải được lắp 2 Pịn tiểu 1,5V bên trong, để xử dụng các thang đo 1Kohm hoặc 10Kohm ta phải lắp Pin 9V.

Đo điện trở 
Để đo tri số điện trở ta thực hiện theo các bước sau
- Bước 1 : Để thang đồng hồ về các thang đo trở, nếu điện trở nhỏ thì để thang x1 ohm hoặc x10 ohm, nếu điện trở lớn thì để thang x1Kohm hoặc 10Kohm. => sau đó chập hai que đo và chỉnh triết áo để kim đồng hồ báo vị trí 0 ohm.

- Bước 2 : Chuẩn bị đo .

- Bước 3 : Đặt que đo vào hai đầu điện trở, đọc trị số trên thang đo , Giá trị đo được = chỉ số thang đo X thang đo

- Bước 4 : Nếu ta để thang đo quá cao thì kim chỉ lên một chút , như vậy đọc trị số sẽ không chính xác.

- Bước 5 : Nếu ta để thang đo quá thấp , kim lên quá nhiều, và đọc trị số cũng không chính xác.

Khi đo điện trở ta chọn thang đo sao cho kim báo gần vị trí giữa vạch chỉ số sẽ cho độ chính xác cao nhất.

Dùng thang điện trở để đo kiểm tra tụ điện
Ta có thể dùng thang điện trở để kiểm tra độ phóng nạp và hư hỏng của tụ điện , khi đo tụ điện , nếu là tụ gốm ta dùng thang đo x1K ohm hoặc 10K ohm, nếu là tụ hoá ta dùng thang x 1 ohm hoặc x 10 ohm.

Hướng dẫn đo dòng điện bằng đồng hồ vạn năng.
- Cách 1 : Dùng thang đo dòng
Để đo dòng điện bằng đồng hồ vạn năng, ta đo đồng hồ nối tiếp với tải tiêu thụ và chú ý là chỉ đo được dòng điện nhỏ hơn giá trị của thang đo cho phép, ta thực hiện theo các bước sau

Bước 1 : Đặt đồng hồ vào thang đo dòng cao nhất

Bước 2: Đặt que đồng hồ nối tiếp với tải, que đỏ về chiều dương, que đen về chiều âm .

Nếu kim lên thấp quá thì giảm thang đo

Nếu kim lên kịch kim thì tăng thang đo, nếu thang đo đã để thang cao nhất thì đồng hồ không đo được dòng điện này

Chỉ số kim báo sẽ cho ta biết giá trị dòng điện .

Cách 2 : Dùng thang đo áp DC
- Ta có thể đo dòng điện qua tải bằng cách đo sụt áp trên điện trở hạn dòng mắc nối với tải, điện áp đo được chia cho giá trị trở hạn dòng sẽ cho biết giá trị dòng điện, phương pháp này có thể đo được các dòng điện lớn hơn khả năng cho phép của đồng hồ và đồng hồ cũmg an toàn hơn.

Nếu ta để thang đo 250V thì ta đọc trên vạch có giá trị cao nhất là 250, tương tự để thang 10V thì đọc trên vạch có giá trị cao nhất là 10. trường hợp để thang 1000V nhưng không có vạch nào ghi cho giá trị 1000 thì đọc trên vạch giá trị Max = 10, giá trị đo được nhân với 100 lần

Khi đo điện áp AC thì đọc giá trị cũng tương tự. đọc trên vạch AC.10V, nếu đo ở thang có giá trị khác thì ta tính theo tỷ lệ. Ví dụ nếu để thang 250V thì mỗi chỉ số của vạch 10 số tương đương với 25V.

Khi đo dòng điện thì đọc giá trị tương tự đọc giá trị khi đo điện áp
Tụ điện là một linh kiện quan trọng trong số 5 linh kiện điện tử của thiết bị điện tử, là một thiết bị điện không thể thiếu trong các mạch lọc, mạch dao động và mạch truyền dẫn tín hiệu xoay chiều, hiểu cấu tạo và nguyên lý hoạt động của tụ điện cũng như ứng dụng của nó là điều rất cần thiết



Cấu tạo của tụ điện:
Tụ điện được cấu tạo bởi hai bản cực kim loại đặt song song, có tính chất cách điện một chiều nhưng cho dòng điện xoay chiều đi qua nhờ nguyên lý phóng nạp.

Đặc điểm cơ bản
– Điện áp không thay đổi một cách độ ngột mà biến thiên theo thời gian, nên khi ta cắm tụ vào nguồn hay xả tụ thường gây ra tia lửa điện kèm theo tiếng nổ do hiện tượng dòng điện tăng vọt. Sinh công suất tức thời lớn.

– Không tổn hao năng lượng.

Phân loại
Tìm hiểu nguyên lý hoạt động của tụ điện hoạt động như thế nào



Các loại tụ điện chính: Tụ giấy, tụ gốm và tụ hóa

Tụ giấy và tụ gốm: có hình dẹt, là các tụ không phận cực, có trị số nhỏ hơn 470NanoFara và các trị số được ký hiệu trên thân bằng 3 số (Ví dụ: 103J, 223K, 471J vvv)

Tụ hóa: có hình trụ, là tụ có phân cực âm dương, có trị số lớn hơn 0.47 MicroFara đến hàng nghìn MicroFara và trị số được ghi trực tiếp trên thân tụ


Tìm hiểu trị số điện áp ghi trên tụ:
Sau trị số điện dung bao giờ cũng có giá trị điện áp, biến điện áp ghi trên tụ chính là điện áp cực đại mà tụ có thể chịu được, vượt qua giá trị này thì lớp cách điện sẽ bị đánh thủng , trong thực tế ta phải lắp tụ có trị số điện áp cao gấp khoảng 1,5 lần điện áp của mạch điện. sau đây là một số mạch điện và giá trị điện áp của tụ lọc tương ứng .


Điện áp của mạch Điện áp của tụ

+ 5V 10V

+ 12V 16V

+ 18V 25V

+ 24V 35V

+ 40V-70V 100V

+ 110V 160V

+ 180V 250V

+ 300V 400V

Với điện áp một chiều thì tụ hoàn toàn cách điện vì áp một chiều có tần số F = 0 Hz mà Dung kháng của tụ lại phụ thuộc vào tần số theo công thức Zc = 1/ ( 2 x 3,14 x F x C ) khi tần số F = 0 Hz thì dung kháng Zc = vô cùng, do đó tụ không dẫn điện một chiều.
Hầu hết các giá trị điện trở dán được biểu thị bằng mã gồm 3 chữ số hoặc 4 chữ số - tương đương số của mã màu quen thuộc.



Mã 3 chữ số

Điện trở SMD tiêu chuẩn được thể hiện bằng mã 3 chữ số. Hai số đầu tiên sẽ cho biết giá trị thông dụng, và số thứ ba số mũ của mười, có nghĩa là hai chữ số đầu tiên sẽ nhân với số mũ của 10. Điện trở dưới 10Ω không có hệ số nhân, ký tự 'R' được sử dụng để chỉ vị trí của dấu thập phân.

Ví dụ mã gồm 3 chữ số:

220 = 22 x 10^0=22Ω

471 = 47 x 10^1=470Ω

102 = 10 x 10^2=1000Ω hoặc 1kΩ

3R3 = 3,3Ω



Mã gồm 4 chữ số

Mã 4 chữ số tương tự như mã ba chữ số trước đó, sự khác biệt duy nhất là ba chữ số đầu tiên sẽ cho chúng ta biết giá trị của trở, và số thứ tư là số mũ của 10 hay có thể hiểu có bao nhiêu số 0 để thêm phía sau 3 chữ số đầu tiên. Điện trở dưới 100Ω được biểu thị thêm chữ 'R', cho biết vị trí của dấu thập phân.

Ví dụ mã gồm 4 chữ số:

4700 = 470 x 10^0= 470Ω

2001 = 200 x 10^1= 2000Ω hoặc 2kΩ

1002 = 100 x 10^2 = 10000Ω hoặc 10kΩ

15R0 = 15.0Ω


EIA-96

Gần đây, một hệ thống mã hóa mới (EIA-96) đã xuất hiện trên điện trở SMD 1%. Nó bao gồm một mã gồm ba ký tự: 2 số đầu tiên sẽ cho chúng ta biết giá trị điện trở (xem bảng tra cứu bên dưới) và ký tự thứ ba (một chữ cái) sẽ cho biết số nhân.



Ví dụ về mã EIA-96:

01Y = 100 x 0,01 = 1Ω 
68X = 499 x 0,1 = 49,9Ω 
76X = 604 x 0,1 = 60,4Ω 
01A = 100 x 1 = 100Ω 
29B = 196 x 10 = 1,96kΩ 
01C = 100 x 100 = 10kΩ

Ghi chú:

Điện trở dán được kí hiệu bằng mã 3 chữ số và dấu gạch ngang ngay dưới một trong các chữ số biểu thị thay cho R (dấu thập phân). Ví dụ: 122= 1,2kΩ 1%. Một số nhà sản xuất gạch dưới cả ba chữ số - đừng nhầm lẫn điều này.


Khi ta thấy trên điện trở dán có kí hiệu M, đó là biểu thị cho giá trị milli Ôm .Ví dụ: 1M50 = 1,50mΩ, 2M2 = 2,2mΩ.


Kí hiệu hiển thị giá trị của điện trở SMD cũng có thể được đánh dấu bằng một thanh dài trên đầu (1m5= 1.5mΩ, R001 = 1mΩ, vv) hoặc một thanh dài dưới mã (101= 0.101Ω, 047 = 0.047Ω). Gạch chân được sử dụng thay thế cho “R” do không gian hạn chế trên thân của điện trở. Vì vậy, ví dụ, R068 trở thành 068 = 0,068Ω (68mΩ).
Một linh kiện điện tử bán dẫn được sử dụng nhiều trong các bộ điều áp 1 pha, điều áp 3 pha , các mạch điện chấn lưu và những mạch điện bảo vệ quá áp đó là Diac. Với nhiều năm kinh nghiệm học điện tử tôi nhận thấy rằng rất nhiều kỹ thuật viên trẻ tuổi thường không biết đến nhiều về Diac. Qua bài viết này tôi hi vọng một phần nào đó giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về Diac và có thể trả lời được câu hỏi Diac là gì ? Công dụng của Diac trong mạch điện như thế nào ?



Diac là gì?
Diac là viết tắt của cụm từ Diode AC , một diode có thể dẫn được dòng xoay chiều nếu như điện áp đặt lên lớn hơn giá trị điện áp ngưỡng của nó. Thông thường điện áp ngưỡng của một diac là khoảng 30V. Một trong những Diac tiêu biểu trong thực tế đó là diac DB3, các bạn có thể tìm thấy Diac này trong rất nhiều thiết bị điện tử như máy xay sinh tố, máy khoan tay, các bộ điều khiển quạt trần, các bộ điều khiển đèn bàn học, máy hút mùi, các bo mạch nguồn xung, các bộ chấn lưu điện tử.... Nó có màu xanh da trời và có hai chân, trên thân có ghi DB3 và ký hiệu trên bảng mạch in có thể ghi là Diac hoặc DB. Diac có hai chân nhưng không phân biệt các chân, vai trò của hai chân là như nhau trong mạch điện. Vì vậy khi sử dụng Diac trong mạch điện chúng ta không cần quan tâm đến chân của nó.

Công dụng của Diac trong mạch điện


Để hiểu rõ hơn về công dụng của Diac trong mạch điện thì ta phải biết rõ nguyên tắc hoạt động của nó. Nhìn vào hình trên các bạn sẽ thấy đặc tuyến làm việc của Diac trong mạch điện, nhìn vào đặc tuyến này chúng ta biết rằng Diac có thể dẫn điện xoay chiều tuy nhiên nó chỉ dẫn điện khi điện áp đặt giữa hai chân của nó phải lớn hơn điện áp ngưỡng của Diac, thông thường giá trị điện áp ngưỡng này cỡ 30V. Đặc điểm này chính là ứng dụng chính của một Diac, nhiều trường hợp người ta không muốn dẫn điện ngay mà phải đợi điện áp đủ lớn mới cho dẫn thì người ta sẽ sử dụng Diac để làm nhiệm vụ này. Có thể coi Diac là một van điện áp, nó chỉ cho phép dòng điện đi qua khi điện áp đặt lên hai đầu phải lớn hơn điện áp ngưỡng của nó (cỡ 30V) mà không cần quan tâm chiều dòng điện . Hầu hết các Diac được ứng dụng để tạo ra các mạch điều khiển góc mở cho transistor, thyristor hoặc triac . Diac trong mạch điện có công dụng nhận biết điện áp tới hạn để dẫn dòng kích mở cho những linh kiện trên.

Các lưu ý quan trọng khi sử dụng diac đó là:

- Diac không phân biệt vai trò của các chân
- Diac chỉ cho phép dẫn một dòng tối đa qua nó khoảng 2A ( chủ yếu dùng để dẫn tín hiệu điều khiển)
- Ở ngoài thực tế diac có thể có nhiều màu sắc khác nhau như đen , đỏ, xanh da trời, tuy nhiên ở việt nam thì diac màu xanh da trời phổ biến hơn cả.
- Diac ít được sử dụng độc lập trong mạch điện, nó thường phải kết hợp với transistor, Thyristor hoặc triac để tạo ra các mạch điện tử mong muốn.


Radio Frequency Identification (RFID) là công nghệ nhận dạng đối tượng bằng sóng vô tuyến. Hai thiết bị này hoạt động thu phát sóng điện từ cùng tần số với nhau. Các tần số thường được sử dụng trong hệ thống RFID là 125Khz hoặc 900Mhz

Cấu tạo:

Một thiết bị hay một hệ thống RFID được cấu tạo bởi hai thành phần chính là thiết bị đọc ( reader) và thiết bị phát mã RFID có gắn chip hay còn gọi là tag. Thiết bị đọc được gắn antenna để thu- phát sóng điện từ, thiết bị phát mã RFID tag được gắn với vật cần nhận dạng, mỗi thiết bi RFID tag chứa một mã số nhất định và không trùng lặp nhau.

Nguyên lý hoạt động:

- Thiết bị RFID reader phát ra sóng điện từ ở một tần số nhất định, khi thiết bị RFID tag trong vùng hoạt động sẽ cảm nhận được sóng điện từ này và thu nhận năng lượng từ đó phát lại cho thiết bị RFID Reader biết mã số của mình. Từ đó thiết bị RFID reader nhận biết được tag nào đang trong vùng hoạt động.


Một loại thẻ chip RFID phổ biến

Thẻ chip (tag) RFID chứ rất nhiều mã nhận dạng khác nhau, thông thường là 32bit tương ứng với hơn 4 tỷ mã số khác nhau. Ngoài ra khi xuất xưởng mỗi thẻ chip RFID được gán một mã số khác nhau . Do vậy khi một vật được gắn chip RFID thì khả năng nhận dạng nhầm vật đó với 1 thẻ chip RFID khác là rất thấp, xác suất là 1 phần 4 tỷ.



Với ưu điểm về mặt công nghệ như vậy nên sự bảo mật và độ an toàn của các thiết bị ứng công nghệ RFID là rất cao.

Tụ điện : Tụ điện là linh kiện điện tử thụ động được sử dụng rất rộng rãi trong các mạch điện tử, chúng được sử dụng trong các mạch lọc nguồn, lọc nhiễu, mạch truyền tín hiệu xoay chiều, mạch tạo dao động .vv…

Cấu tạo của tụ điện
Gồm hai bản cực đặt song song, ở giữa có một lớp cách điện gọi là điện môi. Người ta thường dùng giấy, gốm, mica, giấy tẩm hoá chất làm chất điện môi và tụ điện cũng được phân loại theo tên gọi của các chất điện môi này như Tụ giấy, Tụ gốm, Tụ hoá.

Hình dáng thực tế của tụ điện

Hình dáng tụ gốm:


Hình dạng của tụ hóa:


Điện dung , đơn vị và ký hiệu của tụ điện

* Điện dung:
Là đại lượng nói lên khả năng tích điện trên hai bản cực của tụ điện, điện dung của tụ điện phụ thuộc vào diện tích bản cực, vật liệu làm chất điện môi và khoảng cách giữ hai bản cực theo công thức

C = ξ . S / d
Trong đó C : là điện dung tụ điện , đơn vị là Fara (F)
ξ : Là hằng số điện môi của lớp cách điện.
d : là chiều dày của lớp cách điện.
S : là diện tích bản cực của tụ điện.

* Đơn vị điện dung của tụ: Đơn vị là Fara (F) , 1Fara là rất lớn do đó trong thực tế thường dùng các đơn vị nhỏ hơn như MicroFara (µF) , NanoFara (nF), PicoFara (pF).
1 Fara = 1.000.000 µ Fara = 1.000.000.000 n F = 1.000.000.000.000 p F
1 µ Fara = 1.000 n Fara
1 n Fara = 1.000 p Fara

* Ký hiệu: Tụ điện có ký hiệu là C (Capacitor)

Ứng dụng của tụ điện
Trên đây là những ứng dụng cơ bản của tụ điện. Đối với người nghiên cứu Arduino, không cần phải biết quá nhiều và sâu như người nghiên cứu điện tử thuần túy.

Đối với mạch điện xoay chiều
Đóng vai trò tương tự như vật dẫn điện với dung kháng (điện trở) nhất định. Tần số dòng điện càng lớn thì trở kháng của tụ càng nhỏ, cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch càng lớn và ngược lại. 

Với dòng một chiều, tụ điện có trở kháng +oo. Đặc tính này được ứng dụng trong các mạch truyền tín hiệu.

Lọc dòng điện xoay chiều sau khi chỉnh lưu để đưa dòng điện từ xoay chiều sang một chiều.… và một số ứng dụng khác.

Đối với mạch điện một chiều
Hỗ trợ nguồn điện trong các mạch có công suất tiêu thụ tăng giảm đột ngột (mạch loa, động cơ,…) khi nguồn không cấp đủ năng lượng trong thời gian ngắn.
Lọc nhiễu tín hiệu (xung PWM).Khử các tia lửa điện trong động cơ điện một chiều.


Điện trở (R) là cơ bản nhất và thường được sử dụng trong tất cả các mạch điện tử. Có rất nhiều các loại điện trở với các giá trị quy định sẵn và chúng được thiết kế từ những loại rất nhỏ để dán, cho đến loại có chân cắm và những loại lớn hơn nữa.

Điện trở trong các mạch điện tử có nhiệm vụ chính là cản trở dòng điện. Điện trở cũng có thể được kết hợp với nhau bằng cách mắc nối tiếp hoặc song song hoặc kết hợp để chia áp, một số loại điện trở có thể tùy chỉnh bằng tay.

Điện trở được gọi là một linh kiện thụ động. Có nghĩa là chúng không chứa nguồn điện, khuếch đại,… mà nó chỉ làm giảm điện áp hoặc tín hiệu dòng đi qua nó. Hay nói cách khác nó không cần đến nguồn điện mà vẫn có thể thực hiện được chức năng của nó.

Hầu hết các loại điện trở là thiết bị tuyến tính bởi chúng tuân theo định luật Ohm và các ứng với mỗi một giá trị khác nhau của điện trở tạo ra những giá trị dòng điện hoặc điện áp khác nhau tương ứng. Điều đó có thể giúp ta tính toán các giá trị mong muốn để thiết kế mạch.
Ký hiệu điện tử tiêu chuẩn.

Các ký hiệu điện trở được sử dụng trong các bản vẽ sơ đồ mạch điện tiêu chuẩn có 2 dạng cơ bản là Zig-zag hoặc hình hộp chữ nhật.



Thành phần có trong các loại điện trởDựa vào các thành phần cấu tạo, kích thước có thể chia điện trở thành 5 nhóm chính:

Điện trở than (carbon) là loại điện trở được làm bằng cách ép hỗn hợp bột than và chất kết dính thành dạng trụ hoặc thanh có vỏ bọc gốm hoặc sơn. Chúng có giá trị trong một phạm vi rộng, công suất nhỏ (từ 1/8 đến 2W) và dung sai lớn.Thường được dùng ở khu vực tần số cao. Điện trở carbon thường được ký hiệu là CR và được sản xuất theo tiêu chuẩn E6, E12 và E24.



Điện trở film là loại điện trở được làm bằng cách kết tinh kim loại, carbon hoặc oxide kim loại trên lõi gốm. Giá trị của điện trở film phụ thuộc vào độ dày của lớp film và các đường xoắn ốc được tạo ra trên bề mặt đó (nhờ các tia laser). Điện trở film có giá trị từ rất nhỏ đến rất lớn, công suất rất thấp (1/20 đến1/2W) , dung sai rất nhỏ, và chất lượng cao (nhiễu nhiệt nhỏ, đặc tính tần cao). Điện trở màng kim loại được ký hiệu là MFR, điện trở màng carbon được ký hiệu là CF. Chúng được sản xuất theo chuẩn E24, E96 và E192



Điện trở dây quấn là loại được làm bằng cách quấn dây kim loại có đặc tính dẫn điện kém (ví dụ như Niken) lên lõi gốm. Loại này thường có giá trị nhỏ nhưng chịu dòng lớn và công suất rất cao (1 đến 300W), có khi lên tới hàng nghìn W. Điện trở dây quấn được ký hiệu là WH hoặc W, sai số từ 1 đến 10%



Điện trở bề mặt (Surface mount) là loại điện trở được làm theo công nghệ dán bề mặt, tức là dán trực tiếp lên bảng mạch in. Khi này người ta có thể thu nhỏ kích thước mạch rất nhiều. Kích thước của điện trở loại này có thể nhỏ tới 0,6mm x 0,3mm (so với kích thước thông thường cỡ 8mm của điện trở than và 5cm của điện trở dây quấn)



Dãy điện trở là loại được sản xuất nhằm đáp ứng cho các ứng dụng cần một loạt các điện trở cùng giá trị mắc song song với nhau (ví dụ như cần hạn dòng cho dãy hoặc ma trận các LED). Loại điện trở này có thể chế tạo rời sau đó hàn chung 1 chân (có vỏ hoặc không có vỏ) hoặc chế tạo theo kiểu vi mạch với kiểu chân SIP hoặc DIP.




Trong điện tử transistor là một linh kiện bán dẫn, khi hoạt động trong mạch điện tử, transistor có vai trò như một cái van cách li điều chỉnh dòng điện, điện áp trong mạch. Nhờ vai trò quan trọng này transistor được ứng dụng rộng rãi.


Cấu tạo Transistor
Transistor gồm ba lớp bán dẫn ghép với nhau hình thành hai mỗi tiếp giáp P- N, nếu ghép theo thứ tự PNP ta được transistor thuận, nếu ghép theo thứ tự NPN ta được transistor ngược. Về cấu tạo, transistor tương đương với hai diode đấu ngược chiều nhau.

Theo hình trên ba lớp bán dẫn được nối ra thành ba cực, cực gốc ký hiệu là B, lớp bán dẫn B có rất mỏng và có nồng độ tạp chất thấp.

Hai lớp bán dẫn bên ngoài được nối ra thành cực phát Emitter viết tắt là E, cực thu hay cực góp viết tắt là C (collector) viết tắt là C. vùng bán dẫn E và C có cùng loại bán dẫn nhưng kích thước và nồng độ tạp chất lại khác nhau nên chúng không thể hoán đổi vị trí cho nhau.


Nguyên lý hoạt động của Transistor

Transistor ngược hay thuận có hoạt động khác nhau, khi xét về hoạt động của transistor NPN theo sơ đồ:

- Cấp một nguồn một chiều UCE vào hai cực C và E. Trong đó (+) là nguồn vào cực C, (-) là nguồn vào cực E.

- Cấp nguồn một chiều UBE đi qua công tắc và trở hạn dòng vào hai cực B và E, trong đó cực (+) vào chân B và cực (-) vào chân E.

- Khi công tắc mở, ta thấy rằng mặc dù hai cực C và E đã được cấp điện nhưng vẫn không có dòng điện chạy qua, lúc này dòng IC = 0.

- Khi công tắc đóng, mối P — N được phân cực thuận khi đó có dòng điện chạy từ nguồn (+) UBE qua công tắc tới R hạn dòng và qua mối BE về cực (-) tạo thành dòng IB.

- Ngay khi dòng IB xuất hiện, lập tức dòng IC chạy qua mối CE làm bóng đèn phát sáng, khi đó dòng IC mạnh gấp nhiều lần dòng IB.

- Như vậy rõ ràng dòng IC hoàn toàn phụ thuộc vào dòng IB, khi đó có công thức: IC = β.IB

Trong đó:
- IC là là dòng chạy qua mối CE
- IP là dòng chạy qua mối BE
- βLà hệ số khuếch đại của transistor

Khi có điện UCE nhưng các điện tử và lỗ trống không thể vượt qua mối tiếp giáp P-N để tạo thành dòng điện, khi xuất hiện dòng IBE do lớp bán dẫn P tại cực rất mỏng và nồng độ pha tạp thấp, vì vậy số điện tử tự do từ lớp bán dẫn nhỏ trong số các điện tử đó thế vào lỗ trống tạo thành dòng IB. Còn lại phần lớn số điện tử bị hút về phía cực C dưới tác dụng của điện áp UCE tạo thành dòng ICE chạy qua transistor.

Đối với hoạt động của PNP:
Transistor PNP có hoạt động tương tự transistor NPN nhưng cực tính của các nguồn điện UCE và UBE ngược lại. Dòng IC từ E sang C còn dòng IB đi từ E sang B.


Linh kiện điện tử là một thành phần điện tử cơ bản nhất của một thiết bị điện và cũng có thể có trong một linh kiện riêng biệt (tức là một thiết bị riêng lẻ hay một linh kiện rời rạc) có hai hay nhiều đầu nối điện.

Những linh kiện điện tử này sẽ được kết nối với nhau để tạo ra một mạch điện tử (một mạch riêng biệt) với một chức năng cụ thể nào đó. Thông thường thì các linh kiện này sẽ được hàn trên một mảnh nhựa, kim loại để kết nối với nhau. Các linh kiện điện tử cơ bản có thể được đóng gói riêng biệt, như một mảng hoặc mạng của các linh kiện giống nhau, hoặc có thể được tích hợp vào các gói như các mạch tích hợp bán dẫn (IC), các chip dán hoặc mạch tích hợp lai.




Phân loại linh kiện điện tử:
Có thể dựa vào nhiều tiêu chí khác nhau. Nhưng thông thường người ta thường dựa vào mục đích chính của chúng là để phục vụ cho phân tích mạch và khả năng mô hình hoá thành mạch tương đương để tính toán được các tham số mà mạch điện đó có thể đạt được. Bởi vậy mà nó thường được phân loại theo tác động tới tín hiệu điện. Cách phân loại này thì sẽ bỏ qua tác động đến dòng nguồn nuôi DC nếu không có sự cần thiết phải ghi chú, như toả nhiệt, công suất lớn, gây nhiễu.

Linh kiện điện tử có thể được phân loại là linh kiện thụ động (passive) hoặc linh kiện chủ động (active). Định nghĩa theo vật lý học thì linh kiện thụ động là linh kiện không thể tự cung cấp năng lượng cho chính nó.

Linh kiện điện tử thụ động
Linh kiện điện tử thụ động không thể phát năng lượng vào trong các mạch mà chúng được kết nối. Chúng cũng không thể dựa vào một nguồn năng lượng khác trừ khi nó có nguồn sẵn khi kết nối với các mạch (AC). Bởi vậy mà chúng không thể có chức năng khuếch đại (tăng cường độ của một tín hiệu), mặc dù chúng có thể làm tăng điện áp hoặc thay đổi dòng điện bởi một máy biến áp hoặc mạch cộng hưởng.



Đa số các linh kiện điện tử thụ động là linh kiện có 2 đầu kết nối (2-terminal component) như tụ điện, điện trở, cuộn cảm hay máy biến áp. Nhìn chung, linh kiện điện tử bị động không cấp nguồn vào mạch mà nó có quan hệ tuyến tính với điện áp, dòng, tần số, …

Linh kiện điện tử chủ động
Thường dựa vào một nguồn năng lượng (thông thường là từ các mạch DC) và chúng thường có khả năng để đưa điện vào một mạch điện. Điều này bao gồm các thành phần khuếch đại như bóng bán dẫn (transistor), tunnel diodes và các ống chân không triode (Triode vacuum tubes).



Nhìn chung, linh kiện chủ động là loại tác động phi tuyến lên nguồn nuôi AC/DC để cho ra một nguồn tín hiệu mới. Ở trong mạch tương đương thì nó biểu diễn bằng một máy phát tín hiệu, như transistor, diode, …
Khi hiểu rõ về phân loại các linh kiện điện tử thì cũng giúp chúng ta một phần nào đó biết cách kiểm tra linh kiện điện tử

Quý khách có thể xem thêm các sản phẩm tại fanpage: https://www.facebook.com/linhkiennshop/

Bánh răng đùn nhựa reprap Mendel



Đường kính trong: 5mm
Đường kính cơ bản: 12mm
Chiều cao cơ: 5mm
Chiều cao tổng thể: 13mm
Đường kính đáy rulon: 6mm
Rãnh kéo rãnh sâu: 1mm
Chiều dài trục khuỷu: 8mm Độ dài bề mặt rãnh: 6mm
Bánh răng côn 20T, lõi trong là bằng thép, bánh răng là nhựa cứng. Một cặp bánh răng côn kết hợp với nhau để tạo thành bộ truyền động vuông góc 90 độ.

Số răng: 20 răng
Đường kính lỗ trục: 8mm
Ốc siết : 2 lỗ M4
Chất liệu: Đặc biệt chú ý đến bánh răng này bên trong Bánh răng bằng sắt , nhưng răng màu đen là nhựa cứng
Kích thước: chiều cao tổng thể 15mm, bạc đường kính trụ 18mm, đường kính bánh răng khoảng 26.5mm
Mạch cảm biến nhiệt độ XH-W1411 có ngõ ra Relay dạng thường mở, có hiển thị nhiệt độ bằng LED 7 đoạn. Đặc biệt với module này ta có thể cài đặt mức nhiệt độ (1 mức) hoặc khoảng nhiệt độ để kích đóng ngắt relay. Nhờ tính năng hữu dụng này mà người dùng có thể dễ dàng sáng tạo nhiều ứng dụng thú vị như : máy ấp trứng, cảnh báo nhiệt độ, làm mát tự động,...

Ngõ ra relay dạng công tắc thường hở nên bạn có thể sử dụng cả điện áp xoay chiều (AC) và điện áp một chiều (DC) với dòng tải tối đa lên đến 10A.
Điểm khác biệt so với model XH-W1401 là model XH-W1411 có thêm nhiều chế độ cài đặt khoảng nhiệt độ giúp người sử dụng có thể tùy biến điều chỉnh theo nhu cầu cho từng ứng dụng khác nhau.
Chức năng của mạch XH-W1411:
Ở chế độ bình thường mạch sẽ hoạt động với chức năng giống với model XH-W1401.
Ở chế độ F1 mạch sẽ đóng ngắt relay theo thời gian, hai số bên trái là thời gian relay ON, hai số bên phải là thời gian relay OFF (thời gian tính bằng phút, tối đa 99 phút).

Ở chế độ F2 mạch được sử dụng để cài đặt thời gian ON với hai số bên trái là số giờ, hai số bên phải là số phút, sau khi kết thúc thời gian ON thì relay sẽ OFF luôn đến khi nào được cấp lại nguồn.

Ở chế độ F3 mọi thao tác cài đặt giống với chế độ F2 nhưng chức năng của mạch được sử dụng cài đặt thời gian OFF.
Để khôi phục cài đặt gốc của nhà sản xuất cần thực hiện theo thao tác sau: 
Rút nguồn ra, sau đó nhấn giữ đồng thời 2 nút tăng giảm của phía bên phải (phía STOP) sau đó cấp nguồn vào.
Để cài đặt nhiệt độ chênh lệch cần thực hiện theo thao tác sau:
Rút nguồn ra, sau đó nhấn giữ 1 nút giữa (nút SET) sau đó cấp nguồn vào.

Màn hình sẽ hiển thị thông số "-- 000 --"

Hiệu chỉnh nhiệt độ chênh lệch

Nhiệt độ hiển thị ra màn hình sẽ theo công thức: nhiệt độ hiển thị màn hình = nhiệt độ đo được + nhiệt độ hiệu chỉnh
Bàn phím cảm ứng 8 chạm điện dung TTP226 được sử dụng để làm bàn phím, công tắc cảm ứng điện dung, công tắc ẩn,..., với khả năng có thể nhận biết điện dung từ tay người qua 8 vị trí cảm ứng với độ nhạy cao, bàn phím phù hợp với các ứng dụng cần độ bền, tạo sự độc đáo và chuyên nghiệp trong các ứng dụng điều khiển cảm ứng.


THÔNG SỐ KĨ THUẬT
  • IC chính: TTP226
  • Điện áp làm việc: 2~5.5VDC
  • Dòng điện tiêu thụ: < 160uA
  • 8 phím cảm ứng điện dung, tín hiệu tương ứng với 8 ngõ ra.
  • Có các chân Jumper thiết lập các chế độ chuyên sâu.
  • Kích thước: 47.5 x 46mm

Cách sử dụng:
  • Cấp điện 2.4~5.5VDC vào chân VCC và GND.
  • Nếu có thao tác chạm vào các vị trí cảm ứng, sẽ có tín hiệu xuất ra tại các chân OUT tương ứng và đèn Led sẽ sáng.
Arduino ATTiny85 USB Digispark là phiên bản nhỏ gọn nhất hiện tại của Arduino do DigiSpark phát triển dựa trên nền MCU ATTiny85 với khả năng kết nối trực tiếp máy tính qua cổng USB để nạp chương trình, mạch có cách sử dụng và lập trình tương đương với các phiên bản Arduino trước đó: Arduino Uno, Nano, Mega 2560,...., với kích thước nhỏ gọn (bằng đốt ngón tay cái), độ cơ động cao, và giao tiếp USB, Arduino ATTiny85 USB Digispark là sự lựa chọn phù hợp cho nhiều ứng dụng khác nhau.




THÔNG SỐ KĨ THUẬT
  • Vi điều kiển chính: ATTiny85.
  • Firmware: Arduino ATTiny85 USB Digispark
  • Điện áp sử dụng: 5VDC từ cổng USB hoặc 6~12VDC từ chân Vin.
  • Support for the Arduino IDE 1.0+ (OSX/Win/Linux)
  • On-board 500ma 5V Regulator
  • Built-in USB
  • 6 I/O Pins (2 are used for USB only if your program actively communicates over USB, otherwise you can use all 6 even if you are programming via USB)
  • 8k Flash Memory (about 6k after bootloader)
  • I2C and SPI (vis USI)PWM on 3 pins (more possible with Software PWM)
  • ADC on 4 pins
  • Power LED and Test/Status LED
Mạch định vị GPS NEO-6M v2 là module định vị toàn cầu sử dụng hệ thống vệ tinh GPS của Mỹ. Module GPS NEO-6M cho tốc độ xác định vị trí nhanh và chính xác, có nhiều mức năng lượng hoạt động, phù hợp với các ứng dụng chạy pin.


Module GPS sử dụng board điều khiển kết nối của hãng U-BLOX đến từ Thụy Sĩ có rất nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực sản xuất module định vị toàn cầu.
Module GPS NEO-6M v2 có thể được cấp nguồn từ 3.3V - 5V nhưng chỉ giao tiếp ở mức 3.3V. Trên module có sẵn port serial để bạn kết nối.
Việc cấu hình thông số kết nối GPS, thời gian nhấp nháy LED, mức năng lượng hoạt động... được thiết lập thông qua phần mềm u-Center. 
  • + Serial hoạt động ở baudrate 9600 (mặc định)
  • + Mức năng lượng kết nối: Max performance (0), với mức này bạn có tọa độ chính xác nhất nhưng đòi hỏi module phải để ngoài trời, nếu hoạt động trong nhà sẽ khó bắt sóng. Bạn có thể cấu hình cho module hoạt động ở mức Eco power (4) để tiết kiệm năng lượng, ở chế độ (4) module chỉ cần 3-4 vệ tinh là có thể bắt sóng được.
  • + LED nhấp nháy khi chưa kết nối theo tần số 1Hz, duty cycle: 50%. Sau khi module fix được tín hiệu GPS, LED nhấp nháy nhanh hơn theo tần số 5Hz, duty cycle 20%.
  • Để cấu hình module GPS NEO-6M bạn cần 1 cổng Serial giao tiếp ở mức 3.3V. Chúng tôi hiện có 2 loại USB to TTL Serial có thể đáp ứng tốt: PL2303HX và CP2102. Bạn tham khảo link sau để biết cách cấu hình: github . Chúng tôi sẵn lòng trợ giúp việc cấu hình cho module nếu bạn có thắc mắc nào.
  • Bạn có thể gắn antena bên ngoài hoặc hàn trực tiếp vào module. Khi cho module hoạt động, hướng antena lên trên để module bắt sóng tốt.
  • Kích thước: 40mm x 28mm x 3mm (chưa bao gồm antena), antena dày 8mm.
Bàn phím cảm ứng 4 chạm điện dung TTP224 được sử dụng để làm bàn phím, công tắc cảm ứng điện dung, công tắc ẩn,..., với khả năng có thể nhận biết điện dung từ tay người qua 4 vị trí cảm ứng với độ nhạy cao, bàn phím phù hợp với các ứng dụng cần độ bền, tạo sự độc đáo và chuyên nghiệp trong các ứng dụng điều khiển cảm ứng.


THÔNG SỐ KĨ THUẬT
  • IC chính: TTP224
  • Điện áp làm việc: 2.4~5.5VDC
  • Dòng điện tiêu thụ: < 10uA
  • 4 phím cảm ứng điện dung, tín hiệu tương ứng với 4 ngõ ra.
  • Có các chân Jumper thiết lập các chế độ chuyên sâu.
  • Kích thước: 35 x 29mm
  • Datasheet.
Cách sử dụng:
  • Cấp điện 2.4~5.5VDC vào chân VCC và GND.
  • Nếu có thao tác chạm vào các vị trí cảm ứng, sẽ có tín hiệu xuất ra tại các chân OUT tương ứng và đèn Led sẽ sáng.
Motor Shield VNH2SP30 là một lựa chọn tối ưu mạnh mẽ thay thế cho module thông dụng L298 với 2 cầu H, module sử dụng 1 cặp IC VNH2SP30 full-bridge với khả năng tải dòng cao cho 2 motor lên đến 30A.


THÔNG SỐ KĨ THUẬT
  • Dải điện áp: 5.5v-16v
  • Dòng tối đa: 30A
  • Dòng liên tục: 14A
  • Trở kháng nội MOSFET: 19mΩ (mỗi chân)
  • Tần số PWM tối đa: 20khz
  • Có chân current sensor (có thể kết nối với chân analog để đo dòng)
  • Bảo vệ quá dòng và quá áp
Arduino Motor Shield là một phần board mở rộng cho các board arduino, dùng để điều khiển các loại động cơ DC, động cơ bước và động cơ servo. Arduino Motor Shield được thiết kế gọn gàng, đẹp mắt và tương thích hoàn toàn với các board Arduino: arduino uno r3, arduino leonardo, arduino mega2560, giúp bạn có thể sử dụng và điều khiển một cách dễ dàng và nhanh chóng.

Arduino Motor Shield sử dụng 2 IC cầu H L293D hoàn chỉnh với các chế độ bảo vệ và 1 IC logic 74HC595 để điều khiển các động cơ.

Arduino Motor Shield có thể điều khiển nhiều loại motor khác nhau như step motor, servo motor, motor DC, với mức áp lên đến 36V, dòng tối đa 600mA cho mỗi kênh điều khiển.
Cụ thể là điều khiển được số lượng motor như sau:
  • 2 jack cắm điều khiển 2 động cơ RC servo.
  • 4 ngõ ra điều khiển đến 4 động cơ DC độc lập.
  • 2 động cơ step motor loại đơn cực (unipolar) hoặc lưỡng cực (bipolar)
  • Mạch tích hợp điện trở nối GND giúp cho không tự chạy khi khởi động board.
Các chân mà Arduino Motor Shield sử dụng là:
Chân điều khiển 2 RC servo được kết nối với chân số 9 và 10. Nguồn cung cấp được lấy trực tiếp từ board Arduino.
  • Motor 1 nối với chân 11
  • Motor 2 nối với chân 3
  • Motor 3 nối với chân 5
  • Motor 4 nối với chân 6
  • Chân 4, 7, 8, 12 dùng điều khiển motor thông qua IC 74HC595
Ngoài ra để tiện cho việc sử dụng nguồn cắm ngoài, trên Arduino Motor Shield sử dụng 1 jumper PWR mục đích để lấy nguồn ngoài thông qua jack DC của board arduino để cung cấp nguồn cho motor hoạt động. Nếu trong trường hợp chúng ta không sử dụng jumper này thỉ phải cấp 1 nguồn riêng vào chân EXT_PWR để cấp nguồn cho motor hoạt động.